KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2018 – 2019

Tháng Mười 2, 2018 4:23 chiều
PHÒNG GD&ĐT NAM TRỰCTRƯỜNG TH NAM AN————————– CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————————–

Nghĩa An, ngày 31  tháng 8  năm 2018

 

                                                          

CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

 

  1. CẤC VĂN BẢN CHỈ ĐẠO

 

Căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học bậc tiểu học năm học 2018 – 2019 của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT tỉnh Nam Định.

Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 – 2018 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2018 – 2019 của Phòng GD&ĐT Nam Trực.

Căn cứ tình hình thực tế cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo, học sinh của nhà trường và địa phương.

Căn cứ vào kết quả đã đạt được trong năm học 2017 – 2018 của nhà trường. Nay Ban giám hiệu nhà trường xây dựng kế hoạch năm học 2018 – 2019 như sau:

 

  1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH.
  2. Thuận lợi :

Chính quyền và nhân dân xã Nghĩa An rất quan tâm đến sự nghiệp giáo dục. Công tác xã hội hóa giáo dục đạt hiệu quả cao trong việc xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, tích cực và tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất. Phong trào khuyến học, khuyến tài phát triển mạnh mẽ ở các thôn xóm, dòng họ đã góp phần không nhỏ trong việc xây dựng môi trường giáo dục tích cực.

Trong năm học vừa qua nhà trường đã được kiểm tra và công nhận trường đạt chuẩn Xanh – sạch – đẹp – An toàn tạo ra sự phấn khởi, tin tưởng cho cán bộ, nhân dân, cha mẹ học sinh, nhà trường thực hiện nâng cao chất lượng toàn diện vững chắc. Các ngành, các cấp quan tâm hơn đến công tác giáo dục trong nhà trường, xã hội hóa GD được phát huy. Mở rộng xã hội toàn dân chăm lo cho giáo dục, tạo môi trường dục lành mạnh.

Chi bộ có 16 Đảng viên đạt tỷ lệ 61,5% số cán bộ giáo viên, tất cả đảng viên chi bộ đều xếp loại 1, 2 chi bô đạt trong sạch vững mạnh. Tỷ lệ giáo viên trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn 100%. Tập thể giáo viên nhà trường đoàn kết, cộng đồng trách nhiệm cao trong thực hiện nhiệm vụ năm học.

Học sinh ngoan lễ phép, có ý thức tự giác và kỷ luật cao, tự tin trong giao tiếp, năng lực và phẩm chất ngày càng được tiến bộ rõ rệt.

  1. Khó khăn

– Mặc dù được công nhận là trường học đạt Chuẩn Xanh – sạch – đẹp – An toàn nhưng cơ sở vật chất của nhà trường vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của mô hình trường tiểu học mới còn một số phòng học cấp 4. Các phòng chức năng còn thiếu.

– Đội ngũ giáo viên của nhà trường có một vài đồng chí sức khỏe yếu.

– Nhà trường còn hai đồng chí hợp đồng, tổng phụ trách đội chuyên trách. Nhân viên kế toán nhà trường hợp đồng của huyện.

 

PHẦN THỨ NHẤT

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017 – 2018

  1. CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN VÀ PHỔ CẬP GIÁO DỤC
  2. Thực hiện phổ cập trên địa bàn xã

– Huy động 100% số trẻ trong độ tuổi ra lớp, duy trì 100% số HS không có HS bỏ học.

– Các tiêu chuẩn phổ cập đều đạt 100%, tỷ lệ HS đi học đúng độ tuổi đạt 100% và xếp loại phổ cập mức độ 2.

  1. Công tác duy trì và ổn định số lượng của nhà trường

          1.1 Về quy mô phát triển :

Số lớp : 15 lớp  Số học sinh : 443 học sinh

Trong đó :

Khối lớp Số lớp Số học sinh Diện phổ cập Diện hòa nhập Ghi chú
Tổng số Nữ Tổng số Nữ Tổng số Nữ
Lớp 1 4 117 60 116 60 1 0
Lớp 2 3 85 36 85 36 0 0
Lớp 3 3 90 43 90 43 0 0
Lớp 4 2 73 34 73 34 0 0
Lớp 5 3 78 40 78 40 0 0

Cộng

15 443 213 442 213 1 0  
  1. 2 Về phổ cập:

– Duy trì tốt phổ cập đúng độ tuổi mức độ 2.

– Hoàn thành tốt PCGD – XMC. Cả 3 tiêu chuẩn đều đạt 100%

  1. Đánh giá
  2. Ưu điểm:

– Công tác điều tra: Nhà trường đã xây dựng được kế hoạch phổ cập, phân công giáo viên điều tra, thu thập dữ liệu ngay trong tháng 8/2017.

– Cập nhật hồ sơ đầy đủ, kịp thời.

– Duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục tốt.

– Kết quả đạt được so với năm học trước có sự ổn định bền vững (Trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%,  trẻ 11 tuổi HTCTTH đạt 100%)

          Tích cực củng cố và duy trì kết quả công tác Phổ cập giáo dục đúng độ tuổi mức độ 2. Nghiệp vụ công tác phổ cập của trường được nâng cao, nhà trường đã ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng phần mềm quản lý PCGD có hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu trong công tác quản lý PCGD. Số liệu phổ cập được cập nhật thường xuyên, đảm bảo tính khoa học và chính xác, sự liên thông giữa các bậc học. Trong năm học 2017 – 2018, nhà trường tiếp tục phối kết hợp với trường học MN –THCS để thực hiện tốt công tác PCGD-XMC.

  1. b. Hạn chế:

Việc theo dõi số lượng học sinh hàng ngày của văn phòng đôi lúc chưa thường xuyên

  1. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TOÀN DIỆN:
  2. Công tác giáo dục nâng cao năng lực và phẩm chất của học sinh:

            1.1 Kết quả:

Khèi N¨ng lùc PhÈm chÊt
Sè l­îng §¹t % Sè l­îng §¹t  %
1 117 117 100% 117 117 100%
2 85 85 100% 85 85 100%
3 90 90 100% 90 90 100%
4 73 73 100% 73 73 100%
5 78 78 100% 78 78 100%
Toµn tr­êng 443 443 100% 443 443 100%

            1.2 Đánh giá :

          a/ Ưu điểm:

– Thực hiện tốt nội dung chương trình giáo dục đạo đức. Học sinh ngoan ngoãn, lễ phép, mạnh dạn, tự tin hồn nhiên hơn trước, thực hiện tốt kỉ cương nề nếp trường học theo quy định, chăm chỉ say mê học tập hơn, có ý chí vươn lên trong học tập, có ý thức bảo vệ của công. Có ý thức chăm sóc cảnh quan trường lớp tốt, đảm bảo an toàn lớp học, không mắc các tệ nạn xã hội.

– Nhà trường đã tích cực đổi mới các hoạt động dạy và học nhằm phát hiện bồi dưỡng những năng lực cần thiết cho học sinh, mặt khác tổ chức nhiều hoạt động giáo dục theo hướng mô hình trường tiểu học mới để phát huy tối đa năng lực, phẩm chất của các em. Trường đã có tổ chức được các hoạt động trải nghiệm nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất cho học sinh.

          b/ Tồn tại:

 Các hoạt động  giáo dục theo hướng mô hình trường tiểu học mới ở một số lớp làm còn mang tính hình thức, chưa thường xuyên và hiệu quả. BGH của trường đôi khi chưa quan tâm nhiều theo mục tiêu đào tạo và đánh giá mới theo thông tư 22/2016, ý thức giữ gìn bảo vệ của công, chăm sóc cảnh quan trường lớp, giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh trường lớp chưa được thường xuyên.

  1. Chất lượng giáo dục đại trà:

          2.1. Kết  quả

          – Các môn học Hoàn thành tốt và HT đạt 99,32%

+ Học sinh hoàn thành chương trình lớp học: 362/365 đạt 99,2%

+ Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học : 78/78 đạt 100%

           2.1. Đánh giá :

– Nhà trường chủ động và linh hoạt trong việc thực hiện chương trình các môn học và các câu lạc bộ. Sắp xếp và tổ chức dạy Mĩ thuật phương pháp Đan Mạch theo hướng dẫn. Chuẩn bị chu đáo các điều kiện và tổ chức thực hiện dạy Tiếng Anh, Tin học cho học sinh từ lớp 3 đến lớp 5 và Tiếng Việt công nghệ giáo dục cho học sinh lớp 1.

– Nhà trường đã tham mưu tích cực với địa phương và cha mẹ học sinh để tạo điều kiện tăng quỹ thời gian học trên lớp cho học sinh. 100% học sinh các khối lớp được học 2 buổi /ngày. Nội dung chương trình dạy buổi thứ hai của nhà trường được xây dựng trên cơ sở hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Nam Định, Phòng GD&ĐT Nam Trực. Nội dung tập trung vào các vấn đề:

+ Ôn tập, củng cố, bồi dưỡng học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh yếu.

+ Dạy các môn học tự chọn.

+ Tổ chức rèn kĩ năng sống cho học sinh.

Chất lượng giảng dạy buổi thứ hai được quản lý chặt chẽ vì vậy việc tăng quỹ thời gian học trên lớp đã góp phần rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

– Chất lượng đại trà từng bước được nâng cao dần.

– Công tác kiểm tra đánh giá định kỳ hết sức nghiêm túc khách quan, công

bằng.

b/ Hạn chế:

– Chất lượng đại trà chưa thật ổn định vững chắc.

Các hoạt động giáo dục theo hướng mô hình trường tiểu học mới ở một số lớp làm còn mang tính hình thức, chưa thường xuyên và hiệu quả. Ban giám hiệu của nhà trường chưa thực sự quan tâm nhiều theo mục tiêu đào tạo và đánh giá mới theo thông tư 22/2016. Việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm tại chỗ đạt kết quả chưa cao trong khi đó đã tổ chức trải nghiệm ngoài huyện.

  1. Chất lượng bồi dưỡng học sinh năng khiếu

3.1 Kết quả: 

          – Kết quả Hùng biện tiếng Anh cấp huyện đạt kết quả tốt : Có 1 học sinh : Nguyễn Thị Kim Ngân – 5B đạt giải khuyến khích.

– Chất lượng TDTT: nhà trường thực hiện tốt kế hoạch TDTT của phòng GD, trường rất chú trọng trong công tác bồi dưỡng, tuyển chọn và đầu tư để các em tham gia khảo sát cấp huyện. Có 2 học sinh đạt giải khuyến khích cả hai môn điền kinh bật xa và chạy 60 m nam, nữ.

– Kết quả thi viết chữ đúng và đẹp: Có 34 học sinh đạt giải khuyến khích cấp huyện.

3.2. Đánh giá

  1. Ưu điểm

– Nhà trường đã cố gắng và vẫn duy trì được việc bồi dưỡng học sinh năng khiếu một cách tự nguyện.

  1. Hạn chế:

– Chưa có học sinh giỏi cấp tỉnh, các giải đạt được chưa cao.

  1. Chất lượng giáo dục thể chất; Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

 4.1 Kết quả:

– Có 2 em đạt HSG thể dục thể thao cả hai môn cấp huyện bật xa và chạy 60m (Em Lê Thị Cúc lớp 5B, em Nguyễn Trung Minh lớp 5C).

– Nhà trường đều tăng cường các hoạt động giáo dục ngoài lớp học và đổi mới tiết sinh hoạt tập thể đầu tuần.

4.2 Đánh giá

a/ Ưu điểm:

Năm học vừa qua, nhà trường đã phối kết hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh, tổ chức cho học sinh nhiều hoạt động giáo dục rất là thiết thực và bổ ích. Các hoạt động đó đã thu hút được rất nhiều các bạn học sinh. Tham gia vào các hoạt động đã giúp cho học sinh có thêm những kiến thức khoa học, kiến thức xã hội phong phú, có thêm những kĩ năng sống thiết thực, giúp học sinh trưởng thành hơn, năng động và sáng tạo hơn. Đã tổ chức thành công cho học sinh các hoạt động trải nghiệm trong nhà trường, địa phương và trong tỉnh về các di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh…

  1. Hạn chế:

– Công tác giáo dục thể chất hiệu quả còn chưa cao, chưa có chiều sâu.

– Hoạt động tập thể thứ hai đầu tuần còn đơn điệu, các hoạt động các lớp chưa chú ý nhiều đến số lượng học sinh được tham gia, được chia sẻ, được bộc lộ năng lực, phẩm chất…vv của học sinh.

        – Chưa có nhiều hoạt động mang tính đột phá, điền hình.

  1. Công tác triển khai văn hóa đọc:

5.1. Kết quả:

– Tất cả các lớp trong trường đã chú trọng công tác xây dựng, bổ sung tài liệu cho thư viện lớp học, tuyên truyền và triển khai văn hóa đọc cho học sinh có hiệu quả rõ rệt. Nhà trường đã xây dựng được thư viện xanh ngoài không gian lớp học để các em có chỗ đọc sách được thoải mái gần gũi với thiên nhiên.

– Các lớp đã huy động được nhiều nguồn sách hữu ích giúp cho công tác dạy và học theo định hướng phát triển các phẩm chất năng lực của người học.

– Phong trào đọc sách trong cán bộ, giáo viên, học sinh được nâng lên rõ rệt:

– Có trên 60% số học sinh tham gia đọc sách.

– Chương trình giới thiệu sách của các lớp trong tiết SHTT đầu tuần rất phong phú.

+ Trong năm học toàn trường bổ sung thêm 105 đầu sách gần 300 cuốn với tổng trị giá trên 6 triệu đồng.

5.2. Đánh giá:

  1. Ưu điểm:

– Các lớp đã quan tâm đến việc huy động sách, bố trí thời gian cho học sinh đọc sách và đã lồng phần giới thiệu sách trong chương trình của hoạt động đầu tuần.

– Giáo viên đã hướng dẫn cha mẹ HS kết hợp trong việc xây dựng thói quen đọc sách cho HS.

  1. Hạn chế:

– Số đầu sách các lớp còn hạn chế, chưa có nhiều kinh phí bổ sung.

– Các hình thức khen thưởng, khuyến khích học sinh còn chưa nhiều.

– Còn một số học sinh chưa tích cực tham gia phong trào đọc sách.

– Kế hoạch luân chuyển sách giữa các lớp ở các tháng còn ít. Số lượng đầu sách còn hạn chế.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG THÍ ĐIỂM. (Trường học mới; Công nghệ giáo dục Tiếng Việt lớp 1; Phương pháp Bàn tay nặn bột; Dạy học Mĩ thuật theo Đan Mạch; Hoạt động các câu lạc bộ , TNST)

1.Ưu điểm:

– Thực hiện đầy đủ và đúng các văn bản của Sở GD&ĐT về chỉ dạo các nội dung mới và các nội dung đang thí điểm.

– Tích cực học tập, chia sẻ những kinh nghiệm triển khai hiệu quả Mô hình trường học mới; Công nghệ giáo dục Tiếng Việt lớp 1; Phương pháp Bàn tay nặn bột; Dạy học Mĩ thuật theo Đan Mạch; Hoạt động các câu lạc bộ học sinh với các trường trong toàn huyện.

– Tổ chức hiệu quả các buổi hội thảo, sinh hoạt chuyên môn về các chuyên đề kĩ thuật dạy học và khai thác sử dụng các góc có hiệu quả; cách thức tổ chức các câu lạc bộ học sinh.

– Sau mỗi giai đoạn đều tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm, điều chỉnh công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện kịp thời.

  1. Hạn chế:

– Hiệu quả khai thác các góc trong lớp học còn chưa cao; Các sản phẩm Mỹ thuật kết quả chưa cao, chưa có tính sáng tạo.

– Các câu lạc bộ hoạt động hình thức chưa phong phú, chưa có tính đột phá.

  1. CÔNG TÁC XÂY DỰNG CÁC ĐIỀU KIỆN.
  2. Công tác nâng cao chất lượng đội ngũ.

1.1. Kết quả:

– 100 % cán bộ, giáo viên, nhân viên được bồi dưỡng thường xuyên.

– 100 % giáo viên tham gia hưởng ứng phong trào tự làm đồ dùng dạy học, 5 sản phẩm dự triển lãm cấp huyện có 1 đò dùng đạt loại A, 4 đồ dùng đạt loại B.

– 100% giáo viên có trình độ đào tạo đạt chuẩn, trong đó đạt trình độ trên chuẩn đạt 95%.

– 100% cán bộ giáo viên tích cực tham gia các cuộc vận động, phong trào thi đua của ngành, địa phương phát động; không vi phạm đạo đức nhà giáo, chấp hành tốt các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và nhà nước.

– Kết quả BDTX cuối năm và đánh giá chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp giáo 2017-2018

+ Có 20 cán bộ, giáo viên tham gia BDTX thì có 20/20 hoàn thành nội dung. Trong đó loại giỏi 17/20 đạt 85%;  loại khá 3/20 đạt 15%

+  Hiệu trưởng đạt loại xuất sắc.

+  Phó hiệu trưởng đạt loại xuất sắc.

– 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ, trong đó lao động tiến tiến 21 đồng chí, chiến sĩ thi đua 4 đồng chí.

– Trong năm học qua chi bộ đã bồi dưỡng và kết nạp thêm 2 đồng chí đảng viên mới nâng số lượng đảng viên trong chi bộ là 16 đồng chí đạt 61,5%.

1.2. Đánh giá:

* Ưu điểm:

– Nhà trường đã quan tâm giáo dục tư tưởng, phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước đối với giáo viên và học sinh.

– Duy trì tốt nền nếp sinh hoạt chuyên môn tổ với định mức 2 tuần/ lần. 100% giáo viên tham dự đầy đủ và nghiêm túc. Các buổi sinh hoạt chuyên môn được tổ chức theo hướng nghiên cứu bài học, chất lượng các buổi sinh hoạt chuyên môn đã có những chuyển biến tích cực.

– Chỉ đạo và kiểm tra chặt chẽ việc đổi mới phương pháp giảng dạy. Cán bộ quản lý nhà trường luôn tích cực đi đầu trong việc tìm hiểu và vận dụng các phương pháp quản lý và dạy học hiệu quả.

– Chỉ đạo các tổ khối chuyên môn và từng giáo viên duy trì tốt việc làm và sử dụng đồ dùng dạy học hiệu quả. Nhiều giáo viên đã có sáng tạo trong việc khai thác, sử dụng và làm các đồ dùng dạy học mới góp phần nâng cao hiệu quả giờ lên lớp.

* Hạn chế:

– Nền nếp sinh hoạt chuyên môn, dự giờ, hội giảng, hội thảo của các tổ chuyên môn vẫn được duy trì xong hiệu quả và chất lượng còn hạn chế đặc biệt là còn hình thức không đúng SHCM theo nghiên cứu bài học.

– Chất lượng đội ngũ giáo viên chưa thật sự đồng đều; còn một số giáo viên cao tuổi, một số giáo viên mới ra trường kinh nghiệm giảng dạy còn hạn chế.

– Một số giáo viên chưa thật sự quan tâm tới đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, giáo dục học sinh và chưa biết cách tạo động lực hay phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS trong học tập và rèn luyện nhân cách. Đặc biệt chưa thực sự vận dụng đánh giá học sinh theo thông tư 22/2016 một cách hiệu quả (Đánh giá theo tiến trình tiết học, chỉ ra kịp thời những sai sót của học sinh, động viên khích lệ và có biện pháp hỗ trợ kịp thời);

– Chưa có nhiều nhân tố điển hình.

  1. Công tác xây dựng cơ sở vật chất.

 2.1. Kết quả.

– Hoàn thành các tiêu chí của trường chuẩn xanh – sạch – đẹp – an toàn và đã được Sở giáo dục công nhận và cấp bằng cuối năm học.

– Mở rộng khuôn viên tạo cảnh quan không gian nhà trường.

– Mua sắm bổ sung thêm trang thiết bị cho các lớp và nhà trường.

– Xây dựng thư viện xanh thân thiện với môi trường

2.2.Đánh giá:

– Nhà trường đã đầu tư cải tạo tu bổ toàn bộ không gian sân trường, xây dựng vườn trường, vườn thực nghiệm, thư viện ngoài trời, xây kè mở rộng khuôn viên nhà trường với diện tích gần 1000 mét vuông, bảo trì cơ sở vật chất để đảm bảo tiêu chuẩn trường xanh – sạch đẹp – an toàn.

– Phối kết hợp với hội cha mẹ HS vận động xã hội hóa giáo dục.

2.3. Hạn chế.

– Vẫn còn bốn phòng học cấp 4, các phòng chức năng còn thiếu chưa đáp ứng tốt yêu cầu của giai đoạn mới hiện nay.

– Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học của nhà trường đang từng bước xuống cấp, lạc hậu và không đồng bộ.

  1. Công tác xã hội hóa giáo dục

3.1. Kết quả:

– Xây dựng được một môi trường giáo dục lành mạnh, tích cực.

– Chính quyền, nhân dân địa phương và phụ huynh học sinh  ủng hộ tích cực, hiệu quả, công tác tăng cường cơ sở vật chất cho nhà trường tốt.

– Cơ sở vật chất nhà trường đạt chuẩn Xanh – sạch – đẹp – An toàn.

– Huy động kinh phí khoảng 350.000.000 đồng để bổ sung các điều kiện cơ sở vật chất.

3.2. Đánh giá:

– Nhà trường đã phối kết hợp chặt chẽ với chính quyền, các tổ chức chính trị, xã hội của địa phương và cha mẹ học sinh trong việc xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, tích cực và hỗ trợ cở sở vật chất cho việc dạy và học. Cụ thể:

+ Phối hợp việc điều tra và huy động trẻ đến lớp.

+ Tuyên truyền chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục, nâng cao hiểu biết của CMHS và chính quyền, nhân dân địa phương về mô hình trường tiểu học mới.

+ Làm công tác khuyến học, khuyến tài

+ Giúp đỡ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn vươn lên học tốt.

+ Ủng hộ, đóng góp kinh phí xây dựng nhà trường.

    3.3. Hạn chế:

Chưa huy động được các doanh nghiệp, nhà hảo tâm và các mạnh thường quân ủng hộ kinh phí xây dựng nhà trường.

  1. CÔNG TÁC QUẢN LÝ :
  2. Công tác quản lý xây dựng kế hoạch, kiểm tra và thực hiện kế hoạch.

 1.1. Kết quả:

– Ban giám hiệu đã làm tốt công tác xây dựng kế hoạch. Nhà trường có đầy đủ các kế hoạch theo quy định. Các kế hoạch đều bám sát các yêu cầu, các văn bản chỉ đạo của ngành, các cấp quản lý cấp trên, có tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của trường.

– Các đoàn thể, tổ khối chuyên môn xây dựng kế hoạch có tính đồng bộ và thống nhất với kế hoạch chung của trường.

– Thực hiện tốt các nội dung mới và chương trình dạy thí điểm: dạy Mỹ thuật theo phương pháp Đan mạch, TV- CGD.

1.2. Đánh giá:

  1. Ưu điểm: Thực hiện tốt công tác phân cấp quản lý, quản lý có hiệu quả và thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của nhà trường.

– Tập huấn kịp thời có hiệu quả đến từng giáo viên nắm được cách đánh giá mới theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh; tăng cường kiểm tra việc thực hiện đánh giá mới để kịp thời điều chỉnh; Tổ chức trao đổi, đưa vào nội dung SHCM để chia sẻ.

– Việc tổ chức thực hiện kế hoạch nghiêm túc, có sự giám sát và đánh giá mức độ hiệu quả, thiết thực của từng công việc, hoạt động, từng giai đoạn; rút kinh nghiệm và điều chỉnh kế hoạch kịp thời nhằm bám sát chỉ đạo của cấp trên, nâng cao hiệu quả và phù hợp với điều kiện đơn vị, địa phương.

  1. Hạn chế: Trong chỉ đạo và điều hành một số việc chưa đạt kết quả cao: Như công nghệ lớp 1, văn hóa đọc, chất lượng của các câu lạc bộ.

Một số hoạt động còn chưa thực sự linh hoạt, sáng tạo.

  1. Công tác triển khai bảo hiểm y tế:

2.1.Kết quả : 100% học sinh tham gia bảo hiểm y tế.

2.2. Đánh giá:

– Tổ chức tốt việc tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên và phụ huynh học sinh về công tác tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện.

– Tổng hợp, báo cáo số liệu học sinh tham gia bảo hiểm y tế chính xác, kịp thời.

  1. Công tác triển khai cổng thông tin điện tử, chế độ báo cáo.
  2. Ưu điểm:

– Việc lên lịch công tác của nhà trường trên cổng thông tin điện tử của nhà trường đã thành nề nếp tốt, thuận lợi cho việc cán bộ quản lý, GV và nhân viên thực hiện tốt lịch công tác từng tuần, tháng. Bên cạnh đó nhà trường đã có bài viết, hình ảnh và thông tin đăng tải kịp thời trên cổng thông tin điện tử của nhà trường.

– Nhà trường đã xây dựng được quy định về chế độ thông tin, báo cáo rất cụ thể và tổ chức hướng dẫn cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt quy định đề ra

– Rà soát và đánh giá việc thực hiện chế độ thông tin báo cáo rất đầy đủ và kịp thời. Có các biện pháp thúc đẩy giáo viên thực hiện tốt quy định đề ra.

– Nhà trường thực hiện chế độ báo cáo với cấp trên quản lý luôn đúng đủ, chính xác về thời gian, số liệu, trình bày đúng mẫu ,biểu.

  1. Hạn chế

 Các bài viết trên công thông tin điện tử của nhà trường còn rất ít, nội dung còn rất đơn điệu, dẫn đến số người truy cập chưa đông đặc biệt là việc tuyên truyền cho cha mẹ học sinh theo dõi chưa cao.

– Vẫn còn hiện tượng các tổ chuyên môn, các đoàn thể  và các giáo viên nộp báo cáo muộn, làm không đúng biểu mẫu; số liệu đôi chỗ chưa khớp với các loại báo cáo. Khó cho bộ phận quản lý, văn phòng tổng hợp để báo cáo PGD.

  1. Công tác thi đua, khen thưởng.

4.1.Kết quả:

  – Cá nhân: 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên hoàn thành nhiệm vụ, trong đó lao động tiến tiến 18 đồng chí, chiến sĩ thi đua 4 đồng chí. Giấy khen của UBND huyện: 2 đồng chí. Giấy khen giám đốc Sở ; 1 đồng chí.

– Tập thể:

+ Nhà trường đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến.

4.2. Đánh giá:

   – Nhà trường đã thành lập Hội đồng thi đua, khen thưởng ngay từ đầu năm học. Hội đồng thi đua khen thưởng của nhà trường hoạt động đúng quy chế và hiệu quả cao.

Cụ thể:

+ Xây dựng được kế hoạch hoạt động hợp lý và khả thi.

+ Tổ chức phát động và thực hiện các phong trào thi đua theo đúng kế hoạch

+ Các phong trào thi đua và các cuộc vận động lớn của Đảng, của ngành được thảo luận kĩ và xây dựng chương trình hành động phù hợp với điều kiện thực tế của trường.

+ Học sinh và giáo viên rất tích cực tham gia vào các phong trào thi đua do nhà trường phát động.

+ Công tác thi đua được nhà trường chỉ đạo rất công khai, chính xác phù hợp với đánh giá thi đua của nhà trường, của cấp học Tiểu học theo yêu cầu mới: Từ việc đăng ký thi đua đầu năm, giao nhiệm vụ, công khai tiêu chí thi đua và quy về điểm để đánh giá trong học kỳ I và cuối năm.

  1. Công tác đăng ký và xây dựng điểm sáng :

– Nhà trường đã chủ động trong việc đăng ký thực hiện điểm sáng ở nội dung Xây dựng trường chuẩn Xanh – sạch – đẹp – An toàn và đã hoàn thành tiêu chí.

  1. Công tác kiểm tra nội bộ, kiểm định chất lượng.

6.1. Kết quả:

– Trong năm học đã kiểm tra toàn diện được: 7 GV đạt 33,3%. 100% GV được kiểm tra chuyên đề.

– Kiểm tra 100% các đoàn thể, tổ chuyên môn trong nhà trường.

– Công tác tự đánh giá kiểm định chất lượng năm học 2017 – 2018 nhà trường vẫn duy trì ở cấp độ 2

6.2. Đánh giá:

– Đã xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ và tiến hành kiểm tra theo kế hoạch. Công tác kiểm tra nội bộ đã có tác dụng thiết thực trong việc động viên và thúc đẩy giáo viên nâng cao chất lượng công tác và giảng dạy..

– Tăng cường kiểm tra nội bộ, kiểm tra, dự giờ đột xuất.

– Triển khai tốt công tác tự đánh giá năm học 2017 – 2018.

Đánh giá chung:

Việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018 đảm bảo hoàn thành tốt, có những mặt đạt và vượt chỉ tiêu, với nhiều đổi mới và sáng tạo. Bên cạnh những thành tích đã đạt được vẫn còn một số mặt hạn chế đặc biệt là việc thực hiện nâng cao chất lượng đại trà chưa thật sự ổn định và vững chắc. Hoạt động của các câu lạc bộ hiệu quả chưa cao. Hoạt động của hội đồng tự quản nhà trường, các lớp còn hình thức chưa có chiều sâu. Đây là cơ sở để rút ra bài học kinh nghiệm cho việc xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch năm học 2018 – 2019 đi đến thắng lợi.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần thứ hai

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018 – 2019

 

  1. NHỮNG NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
  2. Chú trọng kỷ cương nền nếp, nâng cao chất lượng đại trà đẩy mạnh chất lượng học sinh năng khiếu, tích cực các hoạt động trải nghiệm sáng tạo.
  3. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá:

– Đổi mới và nâng cao năng lực đánh giá theo thông tư 22/2016 phù hợp với giáo viên và học sinh.

– Đổi mới công tác ra đề kiểm tra, đánh giá năng lực, phẩm chất (Bồi dưỡng đội ngũ cốt cán của nhà trường)

– Chỉ đạo kiểm tra nâng cao chất lượng giảng dạy các môn năng khiếu, góp phần phát triển giáo dục toàn diện.

  1. Đổi mới Phương pháp dạy học:

– Thực hiện tốt SHCM của tổ, khối chuyên môn trong nhà trường theo “Nghiên cứu bài học”.

– Tích cực và hiệu quả việc đưa các tiết học ra ngoài không gian lớp học.

– Duy trì và nâng cao chất lượng của vườn trường, vườn thực nghiệm và mở rộng triển khai ở một đoạn đường ngoài trường học nhằm phát huy trường đạt chuẩn QG, chuẩn xanh – sạch – đẹp – an toàn để phục vụ tốt việc đổi mới PP dạy học theo hướng tăng cường trải ngiệm và góp phần xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn mới.

– Tích cực sử dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột”, dạy mỹ thuật theo phương pháp mới.

– Tăng cường hoạt động giáo dục theo hướng trải nghiệm sáng tạo, Thí điểm chương trình Trải nghiệm sáng tạo của Bộ GD&ĐT theo sự chỉ đạo của Sở GD&ĐT.

– Vận dụng các thành tố tích cực của mô hình trường học mới vào quản lý – giảng dạy.

  1. Tăng cường công tác kiểm tra và đánh giá, tiếp tục thay đổi về công tác thi đua khen thưởng trong nhà trường và cá nhân.
  2. Phát huy triệt để hiệu quả thư viện lớp học và cổng thông tin điện tử của  nhà trường, tăng số bài viết và các thông tin đồng thời tuyên truyền số lượng cha mẹ học sinh truy cập. Đổi mới trong công tác tổng hợp, báo cáo sơ kết, tổng kết bằng hình ảnh tổng hợp, hoặc sản phẩm hoạt động trải nghiệm đặc trưng của nhà trường, của lớp học.
  3. Công tác xã hội hóa giáo dục:

– Tuyên truyền, vận động phụ huynh và cộng đồng tham gia sâu sắc các hoạt động giáo dục của nhà trường, của ngành, từng bước thực hiện “Xã hội hóa bài học”.

–  Xây dựng nguồn lực của cha mẹ học sinh, của giáo viên và tranh thủ sự ủng hộ của Ngành để tập chung xây dựng một công trình trong trường học trong đó chú ý xây dựng cơ sở vật chất để đáp ứng trường chuẩn quốc gia mức độ 2 theo hướng hiện đại hóa và đồng bộ đạt yêu cầu.

  1. Tiếp tục tăng cường xây dựng CSVC trường học theo hướng chuẩn, phát huy hiệu quả trường đạt chuẩn QG và trường xanh – sạch – đẹp – an toàn, tích cực triển khai để hoàn thành kế hoạch trên cơ sở lộ trình đã xây dựng.

 

  1. NHIỆM VỤ CỤ THỂ.
  2. CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN VÀ PHỔ CẬP GIÁO DỤC
  3. Chỉ tiêu.

 1.1. Về quy mô phát triển:

Trong đó: Lớp – Học sinh

Khối lớp Số lớp Số học sinh Diện phổ cập Diện khuyết tật Ghi chú
Tổng số Nữ Tổng số Nữ Tổng số Nữ
Lớp 1 4 124 51 123 51 1 0
Lớp 2 3 114 59 114 59 0 0
Lớp 3 3 86 37 86 37 0 0
Lớp 4 3 91 43 91 43 0 0
Lớp 5 2 72 34 72 34 0 0
Cộng 15 487 224 486 224 1 0  

1.2. Về phổ cập:

– Xếp loại chung: Phổ cập giáo dục tiểu học- xóa mù chữ đạt mức độ 3. Phổ cập GDTHĐĐT đạt mức 2. Hồ sơ phổ cập xếp loại: Tốt

– Huy động 100% số trẻ trong độ tuổi ra lớp.

– Duy trì 100% sĩ số học sinh, không có trẻ bỏ học.

– Tỷ lệ học sinh học đúng độ tuổi đạt 99% trở lên.

– Trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%

  1. Biện pháp:

– Điều tra phổ cập cùng Mầm non và Trung học cơ sở đảm bảo đầy đủ, chính xác và theo đúng tiến độ.

          – Thống kê số học sinh nghèo, học sinh có khó khăn để giúp đỡ kịp thời.

– Quản lý chặt chẽ sĩ số học sinh hàng ngày theo đúng trình tự quy định để kịp thời phát hiện học sinh có nguy cơ bỏ học.

–  Kết hợp với cha mẹ học sinh, ban giáo dục thôn làng, dòng họ làm tốt công tác khuyến học, khuyến tài.

–  Phân công thật cụ thể giáo viên phụ trách các thôn xóm, hướng dẫn giáo viên nghiệp vụ làm phổ cập để làm tốt công tác điều tra phổ cập.

– Xây dựng mối quan hệ thầy trò thân thiện, tốt đẹp.

– Đưa việc đi học chuyên cần của học sinh vào biểu điểm thi đua của lớp học. Đưa công tác duy trì sĩ số học sinh trên lớp của giáo viên chủ nhiệm làm một tiêu chí thi đua của giáo viên.

  1. CÔNG TÁC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN
  2. Công tác giáo dục nâng cao năng lực, phẩm chất cho học sinh và chất lượng đại trà:

1.1. Năng lực, phẩm chất

  1. Chỉ tiêu
Khối lớp SL(cả KT) Năng lực Phẩm chất
Tốt Đạt Tốt Đạt
SL % SL % SL % SL %
1 124 118 95,1 6 4,9 118 95,1 6 4,9
2 114 110 96,4 4 3,6 110 96,4 4 3,6
3 86 82 95,3 4 4,7 82 95,3 4 4,7
4 91 87 95,6 4 4,4 87 95,6 4 4,4
5 72 69 95,8 3 4,2 69 95,8 3 4,2
Cộng 487 467 95,8 20 4,2 467 95,8 20 4,2

     b/ Biện pháp:

– Thực hiện dạy đúng, đủ nội dung chương trình môn đạo đức. Tiếp tục đổi mới nội dung phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập. Tăng cường luyện tập, thực hành để xây dựng thói quen và hành vi đạo đức cho học sinh.

– 100% đi học đầy đủ, đúng giờ; thường xuyên trao đổi bài với bạn, thầy giáo, cô giáo và người lớn; chăm làm việc nhà giúp đỡ bố mẹ; tích cực tham gia các hoạt động, phong trào học tập, lao động và hoạt động nghệ thuật, thể thao ở trường và ở địa phương; tích cực tham gia và vận động các bạn cùng tham gia giữ gìn vệ sinh, làm đẹp trường lớp, nơi công cộng.

– Học sinh mạnh dạn khi thực hiện nhiệm vụ học tập, trình bày ý kiến cá nhân; tự chịu trách nhiệm về các việc làm, không đổ lỗi cho người khác khi mình làm chưa đúng; sẵn sàng nhận lỗi khi làm sai; nhận làm việc vừa sức mình.

– Không nói dối; không nói sai về bạn; tôn trọng lời hứa, giữ lời hứa; không nói chuyện riêng, làm việc riêng trong giờ học; không làm trái các quy định về học tập; không lấy những gì không phải của mình; biết bảo vệ của công; giúp đỡ mọi người; quý trọng người lao động; nhường nhịn bạn bè.

– Biết quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh em, bạn bè; kính trọng người lớn, biết ơn thầy giáo, cô giáo; yêu thương, giúp đỡ bạn bè; tích cực tham gia hoạt động tập thể, hoạt động xây dựng trường, lớp; bảo vệ của công, giữ gìn và bảo vệ môi trường; tự hào về người thân trong gia đình, thầy giáo, cô giáo, nhà trường và quê hương; thích tìm hiểu về các địa danh, nhân vật nổi tiếng ở địa phương.

– Tích cực tổ chức nhiều hoạt động ngoại khóa, hoạt động giáo dục nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất cho học sinh. Trong năm học này nhà trường sắp xếp thời gian tổ chức các hoạt động trải nghiệm để học sinh tự tin tham gia có hiệu quả .

– Tăng cường các hoạt động của Sao Nhi đồng, của Đội TNTP Hồ Chí Minh. Xây dựng nền nếp sinh hoạt Sao, Đội, thể dục thể thao, múa hát tập thể, lôi cuốn học sinh vào các hoạt động hữu ích để rèn luyện phẩm chất đạo đức cũng như tính hồn nhiên, mạnh dạn, khả năng giao tiếp của học sinh.

  1. Chất lượng giáo dục trí dục

2.1 Chất lượng giáo dục đại trà: Đây là nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường trong năm học 2018 – 2019

         a/ Chỉ tiêu: Nhà trường đăng ký chất lượng Xếp thứ: 20 – 24 trong toàn huyện).

– Từng bước nâng cao chất lượng đại trà, duy trì và giữ vững.

– 100% hoàn thành chương trình tiểu học.

– 99,5% học sinh hoàn thành chương trình lớp học, được lên lớp thẳng.

– Chỉ tiêu các khối, lớp:

Khối Môn Toán Môn Tiếng Việt Môn Tiếng Anh
Điểm >=5 Điểm TB Điểm >=5 Điểm TB Điểm >=5 Điểm TB
Khối 1 100% 8,5 100% 8,5
Khối 2 100% 7,5 100% 7,5
Khối 3 100% 7,5 100% 7,5 100% 7,4
Khối 4 100% 6,6 100% 6,6 100% 7,0
Khối 5 100% 6,8 100% 6,8 100% 7,0
Toàn trường 100% 7,4 100% 7,4 100% 7,1

b, Biện pháp:

– Thực hiện dạy học theo đúng chương trình các môn học theo quy định của Bộ GD& ĐT Đảm bảo chất lượng từng giờ học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học tiểu học. Tích cực đổi mới phương pháp dạy học phù hợp các đối tượng học sinh, tăng cường đưa tiết học ra ngoài không gian lớp học. Tiếp tục triển khai phương pháp: bàn tay nặn bột đối với giảng dạy môn Tự nhiên xã hội lớp 1,2,3 và Khoa học lớp 4,5. Dạy Mĩ  thuật theo phương pháp Đan Mạch chú trọng nâng cao hiệu quả việc dạy trên lớp của giáo viên.

– Thực hiện đúng chỉ đạo, thiết kế chương trình công nghệ học môn Tiếng Việt lớp 1.

– Tiếp tục triển khai dạy môn Tiếng Anh 4 tiết/ tuần đối với lớp 3,4,5.

– Nâng cao chất lượng dạy 2 buổi / ngày (Rà soát , điều chỉnh số tiết buổi 2 theo hướng tăng cường cho các môn Âm nhạc, MT, Tin, KH, TNXH, LS-ĐL…vv)

– Đẩy mạnh SHCM theo nghiên cứu bài học của tất cả các tổ khối chuyên môn. Chú trọng chỉ đạo và đốn đốc đội ngũ giáo viên dạy môn chuyên có hiệu quả, quan tâm toàn diện đến việc dạy các môn ít giờ tránh tình trạng chỉ tập trung vào 2 môn Toán, Tiếng Việt.

– Tham gia hội thảo về nâng cao chất lượng đồng đều giữa các trường tiểu học trong toàn huyện

          – Thực hiện đổi mới đánh giá học sinh theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh thật hiệu quả, trao đổi thường xuyên với cha mẹ học sinh trong đánh giá. Đánh giá học sinh theo Thông tư 22/2016  của Bộ GD&ĐT, khuyến khích động viên học sinh vươn lên học tập tốt.

– Thực hiện kiểm tra định kì nghiêm túc, đánh giá đúng chất lượng. Tổ chức coi chéo, chấm chung đảm bảo khách quan.Từng giáo viên phân tích chất lượng từng môn sau kiểm tra. Tổ, khối tổng hợp đánh giá chất lượng, phân tích chất lượng từng môn theo khối. Ban giám hiệu tổng hợp đánh giá, phân tích chất lượng từng môn của khối tham gia khảo sát của Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT để  rút kinh nghiệm cho việc chỉ đạo nâng cao chất lượng trong từng thời điểm năm học.

– Tổ chức khảo sát: Tập trung vào 4 thời điểm trong năm học, (riêng theo môn thì mỗi thời điểm một số bộ môn ở một số khối )

– Nâng cao vai trò trách nhiệm của giáo viên trong việc dạy học trên lớp thực sự tâm huyết, nhiệt tình, trung thực, chu đáo với học sinh. Hướng dẫn học sinh tự học và học theo nhóm đạt hiệu quả cao.

– Hàng tháng Ban giám hiệu khảo sát chất lượng các lớp, theo các mã đề và ra đề các cách khác nhau. Tổ chức chấm tay đôi với GVCN, bộ môn để đánh giá sự  tiến bộ của học sinh và điều chỉnh việc nâng cao chất lượng của giáo viên giảng dạy trong năm học.

– Tăng cường kiểm tra nội bộ, kiểm tra chuyên đề đánh giá thực hiện nhiệm vụ chuyên môn. Trong đánh giá ưu tiên tỉ lệ trên trung bình trước sau đó là điểm trung bình điểm của bài thi toàn trường

– Tổ trưởng chuyên môn: Thực hiện quản lý chất lượng giảng dạy các môn học, các hoạt động ngoài giờ lên lớp, chịu trách nhiệm về chất lượng các hoạt động chuyên môn của tổ mình phụ trách.

– Ban giám hiệu phải duy trì được nền nếp dự giờ, thăm lớp, kiểm tra nội bộ trường học theo đúng kế hoạch đã xây dựng.

– Tổ chức cho giáo viên tham dự đầy đủ các lớp tập huấn chuyên môn do Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT tổ chức. Tổ chức tập huấn cho giáo viên trong trường theo đúng kế hoạch. Tham gia tích cực vào các hoạt động chuyên môn như: Hội thi giáo viên giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi, hội thảo chuyên môn, viết sáng kiến, tổng kết kinh nghiệm, thi viết chữ đẹp, …. do nhà trường và cấp trên tổ chức.

2.2. Chất lượng bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh yếu.

2.2.1. Chỉ tiêu:

– Duy trì số lượng đạt cấp huyện, cấp tỉnh; nâng cao chất lượng giải

– Tổ chức thi giải toán, thi tiếng Anh trên internet, thi viết chữ đúng chữ đẹp, thi thể dục thể thao, thi văn nghệ cấp trường.

+  Hùng biện tiếng Anh : Cấp huyện : 02.

+ Thi Viết chữ đúng và đẹp : Cấp huyện : 25 -> 35 HS

+ Thi TDTT :  Cấp huyện : 02 HS; Cấp tỉnh : 01 HS

+ Học sinh vào Nguyễn Hiền: 3 HS

+ Giải Toán, Tiếng Anh qua mạng

– Giải Toán bằng tiếng Việt, tiếng Anh : Cấp huyện : 30 HS

– Tham dự đầy đủ các cuộc thi năng khiếu, các hội thi, giao lưu do cấp trên tổ chức.

2.2.2. Biện pháp:

– Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm phân loại các đối tượng học sinh, hướng dẫn các em chủ động luyện thi và xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho học sinh lớp mình.

– Khảo sát, lựa chọn học sinh có năng khiếu về âm nhạc, hội họa, võ thuật, … . Tuyên truyền, khuyến khích, động viên các em học sinh, hội phụ huynh học sinh, phối hợp tổ chức thành lập các lớp bồi dưỡng năng khiếu chuyên sâu theo hình thức xã hội hóa giáo dục.

– Thành lập các câu lạc bộ ngay từ đầu năm học và tổ chức bồi dưỡng hàng tuần.

– Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chung cho học sinh có năng khiếu thật khoa học, hiệu quả. Chuẩn bị mọi điều kiện để học sinh luyện thi Toán, Tiếng Anh trên Internet, tổ chức cho học sinh tham gia thi cấp trường.

– Phát huy hiệu quả các phòng chức năng, sử dụng các thiết bị dạy học có hiệu quả trong giờ dạy.

  1. Chất lượng giáo dục thể chất, Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; Các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, Hoạt động STEM

3.1. Chỉ tiêu.

– 100% học sinh tham gia đầy đủ các hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt tập thể, thể dục thể thao theo quy định.

– 100% học sinh ăn mặc gọn gàng, sạch đẹp, mặc đồng phục

– 100% Có ý thức giữ gìn trường lớp sạch đẹp, có ý thức bảo vệ của công.

– 100% học sinh thuộc bài hát Quốc ca và các bài hát theo quy định.

– 100% các buổi học giữ trường lớp luôn sạch đẹp.

– Không có học sinh vi phạm luật lệ giao thông.

– Lập và tổ chức hoạt động có hiệu quả các câu lạc bộ văn nghệ, thể dục thể thao, STEM (Stem tái chế ) Mĩ thuật, Tiếng Anh.

3.2. Biệp pháp :

– Thực hiện đầy đủ các hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt tập thể theo chương trình giáo dục và kế hoạch giáo dục của trường.

– Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp thật cụ thể. Hướng dẫn giáo viên chủ nhiệm và giáo viên phụ trách từng nội dung cách thức tổ chức thực hiện các hoạt động đã xây dựng trong kế hoạch.

– Thành lập các ban văn thể trong nhà trường và phân công các đồng chí có điểm mạnh về từng lĩnh vực phụ trách. Cùng với đồng chí phó hiệu trưởng và giáo viên chủ nhiệm triển khai các hoạt động trong kế hoạch đã xây dựng.

– Xây dựng một biểu điểm thi đua học sinh toàn diện. Bao gồm các mặt: học tập, vệ sinh, ý thức bảo vệ của công, thể dục, đạo đức …. Biểu điểm xây dựng thật cụ thể, thật chi tiết để theo dõi học sinh từng ngày, từng tuần.

– Thành lập Hội đồng tự quản của trường để kiểm tra các hoạt động của học sinh trong nhà trường từng ngày theo biểu điểm thi đua đã xây dựng.

– Tăng cường các trang thiết bị, dụng cụ lao động, thể dục thể thao, đồ chơi cho học sinh. Mua bổ sung trang phục của đội văn nghệ, thể thao. Cải tạo cảnh quan trường lớp ngày một đẹp hơn.

– Tổ chức đánh giá các hoạt động thường xuyên hàng tuần, đánh giá các hoạt động không thường xuyên theo từng hoạt động.

– Kết hợp với Đoàn xã và chi đoàn thanh niên trên địa bàn trường đóng, cán bộ trật tự giao thông ở địa phương để tổ chức các hoạt động tập thể, lao động công ích, các buổi sinh hoạt chuyên đề qua đó giáo dục các phẩm chất và hình thành các năng lực cho học sinh.

– Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho giáo viên, HS toàn trường trong nhà trường, địa phương và ngoài tỉnh. BGH chỉ đạo thống nhất đồng bộ ở tất cả các khối lớp của  nhà trường về việc hoạt động trải nghiệm trong năm.

  1. Công tác giáo dục học sinh khuyết tật:

4.1. Chỉ tiêu:

– Huy động 100% trẻ khuyết tật trên địa bàn ra lớp học.

– Nâng cao chất lượng giáo dục trẻ KT, mục tiêu 100% HTCT lớp học.

– GV CN lớp 1 tư vấn với cha mẹ học sinh đề nghị với lãnh đạo địa phương hoàn thiện các thủ tục hồ sơ theo quy định cho học sinh khuyết tật hòa nhập ( 1HS KT ngôn ngữ: Nguyễn Trường Giang lớp 1B)

 4.2. Biện pháp :

– Khảo sát phân loại học sinh theo loại tật, khả năng nhận thức. Xây dựng kế hoạch giáo dục, bồi dưỡng cá biệt phù hợp với từng học sinh.

– Chú ý tổ chức các hoạt động tạo điều kiện cho học sinh khuyết tật hòa nhập với các bạn trong lớp, trường, đảm bảo không có sự kỳ thị, phân biệt học sinh KT.

– Thường xuyên kiểm tra, khảo sát sự tiến bộ của học sinh, bổ sung, điều chỉnh các biện pháp giáo dục kịp thời.

– Thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ đối với HSKT theo quy định của nhà nước; Có chính sách bồi dưỡng, khuyến khích giáo viên dạy trẻ khuyết tật.

  1. Xây dựng văn hóa đọc trong nhà trường

5.1. Chỉ tiêu:

– Xây dựng được nền nếp và thói quen đọc sách cho học sinh và luân phiên giữa các lớp trong khối, trong trường.

– 100% các lớp đều có tủ sách với số lượng khoảng 50 đầu sách (khoảng gần 100 cuốn)

5.2. Biện pháp :

– Chỉ đạo các lớp kiện toàn tủ sách ngay đầu năm học, có kế hoạch bổ sung thêm sách vào đầu học kỳ II.

– Sắp xếp thời gian khoa học, dành khoảng 3-4 tiếng/tuần để học sinh đọc sách ngay trên lớp.

– Tăng cường các hoạt động khuyến đọc cho học sinh.

– Tổ chức các hoạt động giới thiệu sách, thi kể chuyện, đóng tiểu phẩm, … trong các buổi sinh hoạt đầu tuần và các ngày lễ lớn.

– Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra và đưa vào biểu điểm thi đua lớp học.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG THÍ ĐIỂM

  1. Chỉ tiêu:

– Thực hiện có hiệu quả Mô hình trường học mới; Công nghệ giáo dục Tiếng việt lớp 1; Phương pháp Bàn tay nặn bột; Dạy học Mĩ thuật theo Đan Mạch; Hoạt động các câu lạc bộ học sinh.

  1. Biện pháp :

– Tổ chức cho giáo viên tham gia tốt các đợt tập huấn cấp trường, huyện, Sở GD&ĐT.

– Tăng cường kiểm tra và quản lý chất lượng dạy và học.

 Cụ thể:

+ Đối với chương trình tiếng Việt công nghệ lớp 1: Ban giám hiệu thường xuyên tới dự giờ thăm lớp, trực tiếp khảo sát chất lượng các lớp qua từng giai đoạn.

Tổ trưởng chuyên môn dạy mẫu 1 số tiết TV- CGD 1 để cho GV mới xuống dạy lớp 1 học tập mô hình. GV mới dạy lớp 1 tích cực dự giờ học hỏi chuyên môn về phương pháp dạy học TV – CGD 1 các GV trong tổ.

           Lấy sự tự tin, giao tiếp, ứng xử và phối hợp nhóm …vv để đánh giá thông qua giao tiếp, phỏng vấn, phiếu và tổ chức 1 hoạt động …vv)

+ Đối với môn tiếng Anh: Nhà trường tạo điều kiện động viên khuyến khích giáo viên tiếng Anh dạy để nâng cao chất lượng hùng biện tiếng Anh, thi giải tiếng Anh qua mạng, giải toán bằng tiếng anh qua mạng Internet, …

+ Đối với dạy mĩ thuật theo phương pháp Đan Mạch: Tăng cường kiểm tra sản phẩm, kiểm tra thời khóa biểu, soạn giáo án, thực hiện chương trình … Kiểm tra sản phẩm dạy học mĩ thuật theo Đan Mạch vào cuối học kì 1 và cuối năm học.

– Tiếp tục tổ chức cho giáo viên tham gia chia sẻ, giao lưu về trường học mới; công nghệ giáo dục Tiếng Việt lớp 1 vào đầu năm học.- Xây dựng chi tiết và kiểm tra kế hoạch tổ chức các câu lạc bộ của từng lớp và của từng bộ môn.

– Thực hiện đầy đủ và đúng các văn bản chỉ đạo của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT về các nội dung mới và các nội dung thí điểm mà nhà trường đang áp dụng.

– Tích cực học tập, chia sẻ những kinh nghiệm đổi mới phương pháp dạy học; về chương trình Công nghệ giáo dục Tiếng Việt lớp 1; Phương pháp Bàn tay nặn bột; Dạy học Mĩ thuật theo Đan Mạch; Hoạt động các câu lạc bộ học sinh với các trường trong toàn huyện.

– Tổ chức hiệu quả các buổi hội thảo, sinh hoạt chuyên môn về các chuyên đề kĩ thuật dạy học và khai thác sử dụng các góc có hiệu quả; cách thức tổ chức các câu lạc bộ học sinh.

– Sau mỗi hoạt động, các giai đoạn đều tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm, điều chỉnh công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện kịp thời.

  1. CÔNG TÁC XÂY DỰNG CÁC ĐIỀU KIỆN
  2. Xây dựng đội ngũ

1.1. Chỉ tiêu

– Tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường chấp hành tốt mọi chủ trương, chính sách, Pháp luật của Đảng và Nhà nước.

– 100% giáo viên trong trường thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “ Mỗi thầy cô giáo là tấm gương sáng về đạo đức, tự học và sáng tạo”

– 100% giáo viên thực hiện nghiêm túc quy định của Bộ GD&ĐT về đạo đức nhà giáo.

– Xây dựng tập thể sư phạm, đoàn kết nhất trí, biết giúp đỡ nhau về chuyên môn nghiệp vụ cũng như các mặt khác.

– 100% giáo viên tham gia vào Hội thi giáo viên giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường và 90% đạt loại khá và giỏi. Có 2 giáo viên tham gia hội thi Giáo viên giỏi cấp Huyện; 2 GV tham gia GVCN giỏi  cấp huyện và phấn đấu đạt danh hiệu giáo viên giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp huyện.

– 85% giáo viên đạt danh hiệu Lao động tiên tiến, trong đó có 15% cán bộ giáo viên đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở.

– Đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, Hiệu phó đạt xuất sắc. Đánh giá chuiẩn nghề nghiệp giáo viên đạt từ 85% loại xuất sắc, còn lại là loại khá.

1.2. Biện pháp:

– Tuyên truyền, phổ biến và quán triệt để cán bộ, giáo viên trong nhà trường nắm và thực hiện tốt mọi chủ trương, chính sách, Pháp luật của Đảng và Nhà nước.

– Tổ chức hội thảo nội dung thực hiện các cuộc vận động. Cụ thể hóa nội dung thực hiện các cuộc vận động thành các quy định cho cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện.

– Đảm bảo tốt nguyên tắc lãnh đạo dân chủ tập trung trong quản lý nhà trường. Tăng cường và nâng cao hiệu quả hoạt động của chi bộ Đảng và các đoàn thể trong nhà trường, tạo ra sự đồng thuận và sức mạnh tổng hợp nhằm hoàn thành tốt các nhiệm vụ năm học.

– Nâng cao yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp dạy học: chủ động thực hiện điều chỉnh nội dung, chương trình các môn học phù hợp với đối tượng học sinh lớp mình giảng dạy; đổi mới phương pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh, tăng cường tổ chức cho học sinh thực hành rèn kĩ năng sống tích hợp giáo dục các phẩm chất cho học sinh trong quá trình dạy học.

– Tiếp tục thực hiện đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Lấy Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học là cơ sở xét tặng danh hiệu, đồng thời là căn cứ để giáo viên tự đánh giá và xác định nội dung kế hoạch cần phấn đấu về chuyên môn, nghiệp vụ, rèn luyện đạo đức, nhân cách nhà giáo.

– Tổ chức bồi dưỡng cho cán bộ quản lý và giáo viên theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT. Khuyến khích, tạo điều kiện về thời gian, hỗ trợ kinh phí cho giáo viên học tập các lớp nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Yêu cầu mỗi giáo viên phải có kế hoạch bồi dưỡng trong năm học và nghiêm túc thực hiện kế hoạch đó. Mỗi tháng, tổ chuyên môn kiểm tra sổ tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên. Mỗi kì, ban giám hiệu kiểm tra đánh giá việc tự học của giáo viên.

– Triển khai cho giáo viên, nhân viên đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng theo Chuẩn nghề nghiệp.

– Tổ chức hội thi giáo viên giỏi cấp trường theo đúng điều lệ được quy định tại Thông tư số: 21/ 2010/TT-BGDĐT Ban hành Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên.

– Động viên, khen thưởng khơi dậy nhiệt huyết nghề nghiệp thường xuyên, kịp thời. Tổ chức khen thưởng cho giáo viên thật long trọng, khơi dậy không khí thi đua lành mạnh trong tập thể sư phạm.

  1. Xây dựng cơ sở vật chất

2.1. Chỉ tiêu : Tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa. Cụ thể:

– Duy trì, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hiện có, tham mưu với địa phương xây dựng kiên cố hóa 3 phòng tầng hai khu hiệu bộ.

– Kiện toàn bổ sung trang thiết bị phòng Tin học..

– Cải tạo, tôn tạo cảnh quan trường học.

2.2. Biện pháp:

– Kiểm tra, rà soát lại các điều kiện của trường đạt chuẩn quốc gia, trường xanh – sạch – đẹp – an toàn; trường học thân thiện, học sinh tích cực, trên cơ sở đó lập kế hoạch tu bổ, sửa chữa kịp thời.

– Tham mưu với địa phương, với cha mẹ học sinh bằng công tác XHH giáo dục xây dựng nguồn kinh phí để trả nợ kế hoạch đã xây dựng.

– Xây dựng các nội quy, quy chế sử dụng các điều kiện cơ sở vật chất để cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh thực hiện. Thường xuyên kiểm tra đôn đốc việc bảo quản, sử dụng các điều kiện cơ sở vật chất.

  1. Công tác xã hội hoá giáo dục

3.1. Chỉ tiêu

– Phối kết hợp chặt chẽ với gia đình học sinh, cấp ủy, chính quyền và các tổ chức, ban ngành đoàn thể của địa phương để tạo lập môi trường giáo dục lành mạnh, tích cực.

– Huy động được nguồn kinh phí từ 300 đến 350 triệu đồng để trả nợ công tác làm chuẩn Xanh – sạch – đẹp năm học trước, tăng cường cơ sở vật chất cho nhà trường; bổ sung thiết bị đồ dùng, phụ vụ các hoạt động câu lạc bộ học sinh và các hoạt động trải nghiệm khác.

3.2. Biện pháp:

– Kiện toàn Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp và nhà trường ngay từ đầu năm. Dân chủ lựa chọn những người có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình, uy tín trong cộng đồng vào Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường. Tổ chức họp cha mẹ học sinh 3 lần/năm học và thường xuyên trao đổi với phụ huynh thông qua sổ liên lạc.

– Tổ chức và tạo điều kiện cho Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp và nhà trường hoạt động. Động viên, khuyến khích họ chủ động, sáng tạo trong công việc. Nhà trường luôn nhận mọi thông tin của cha mẹ học sinh, xử lý thông tin rõ ràng và thông báo cho cha mẹ học sinh biết thông qua sổ liên lạc hoặc gặp gỡ trực tiếp.

– Tổ chức, hướng dẫn cha mẹ học sinh thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm của mình. Cụ thể: Gương mẫu chấp hành đầy đủ chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục; có trách nhiệm cho con đi học, đóng góp đầy đủ các khoản theo quy định; tôn trọng nhà trường và giáo viên; đánh giá, nhận xét khách quan, trung thực và gửi thông tin kịp thời đến giáo viên chủ nhiệm về việc rèn luyện phẩm chất, hình thành năng lực của con em mình.

– Xây dựng kế hoạch bổ sung các điều kiện cơ sở vật chất thật cụ thể để tham mưu với ban đại diện cha mẹ học sinh huy động kinh phí đạt hiệu quả cao.

– Tổ chức có hiệu quả tổng kết của Ban đại diện CMHS, bàn phương hướng cụ thể cho từng lớpvà nhà trường.

  1. CÔNG TÁC QUẢN LÝ
  2. Công tác quản lý: Xây dựng kế hoạch, kiểm tra và thực hiện kế hoạch.

1.1. Chỉ tiêu

– Quản lý và điều hành theo kế hoạch, văn bản, công văn và các quy định của Bộ GD-ĐT; Sở GD&ĐT và phòng GD- ĐT Nam Trực.

– Duyệt kế hoạch  các đoàn thể, tổ chuyên môn và cá nhân từng giáo viên.

– Đổi mới công tác đánh giá, công tác báo cáo của các lớp.

– Lập được kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy, giáo dục cho năm học, công khai kế hoạch lấy ý kiến góp ý, bổ sung của Hội đồng nhà trường; báo cáo, xin ý kiến của các cấp quản lý cấp trên:

+ Kiện toàn tổ chức bộ máy trong nhà trường ngay đầu năm học.

+ Quản lý hành chính, quản lý và sử dụng tài sản, tài chính đúng quy định, hiệu quả.

+ Quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường, tiếp nhận và giới thiệu học sinh chuyển trường, quyết định khen thưởng, kỷ luật; phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại; kiểm tra xác nhận học sinh hoàn thành chương trình tiểu học theo đúng quy định.

1.2. Biện pháp

– Các đoàn thể, tổ chuyên môn và các cá nhân bám sát kế hoạch của nhà trường để xây dựng kế hoạch cho thật cụ thể và phải đảm bảo tính đồng bộ, liên kết các kế hoạch.

– Công khai kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học. Công khai lịch công tác và các hoạt động của nhà trường trên cổng thông tin diện tử của nhà trường.

– Căn cứ vào quy hoạch phát triển của nhà trường, căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của ngành, căn cứ vào tình hình của nhà trường, của địa phương, hiệu trưởng xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, kế hoạch giảng và giáo dục học sinh của trường. Đảm bảo kế hoạch cụ thể, khả thi.

– Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường, tổ chức kiện toàn các tổ chức bộ máy của nhà trường. Phân công rõ ràng trách nhiệm cho từng bộ phận, tổ chức.

–  Phân cấp trong quản lý nhà trường để triển khai xây dựng kế hoạch và thực hiện các nhiệm vụ đã đặt ra.

– Xây dựng các quy định cụ thể cho giáo viên và học sinh, cho các hoạt động cho nhà trường nhằm thực hiện tốt công tác quản lý giáo viên, học sinh, các hoạt động giáo dục, tài sản, tài chính….

– Nghiên cứu, học hỏi để nắm vững các quy định về chuyên môn, về quản lý tài sản, tài chính, về quản lý con người….để đảm bảo thực hiện quản lý đúng nguyên tắc. Tăng cường học tập các nội dung, yêu cầu về mô hình trường tiểu học mới, tìm hiểu và mạnh dạn áp dụng những thành tựu mới về khoa học, công nghệ để đưa chất lượng giáo dục của nhà trường ngày một nâng cao.

– Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường, phát động và tổ chức các thực hiện các cuộc vận động nhằm rèn luyện phẩm chất đạo đức cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Quan tâm gìn giữ uy tín của nhà trường với địa phương và cha mẹ học sinh.

– Chấp hành và động viên đội ngũ của nhà trường chấp hành đầy đủ các quy định của địa phương. Hưởng ứng tích cực các hoạt động của chính quyền địa phương, nhân dân địa phương tổ chức. Tạo được mối quan hệ tích cực với chính quyền và nhân dân địa phương.

  1. Công tác triển khai bảo hiểm y tế :

2.1. Chỉ tiêu:

– Học sinh tham gia bảo hiểm y tế đạt 100%.

2.2. Biện pháp:

– Tổ chức tốt việc tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, phụ huynh học sinh về công tác tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện.

  1. Công tác triển khai cổng thông tin điện tử, chế độ báo cáo.

3.1.Chỉ tiêu

          – Duy trì lên lịch công tác thường xuyên trên cổng thông tin điện tử.

– Mỗi tháng có ít nhất 1- 2 bài trên 1 tháng.

– Khai thác triệt để các nội dung trên cổng thông tin điện tử, không để nội dung trống.

– Thường xuyên tập hợp các báo cáo bằng văn bản và hình ảnh.

– Xây dựng được chế độ thông tin, báo cáo rõ ràng và tổ chức hướng dẫn cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện.

– Nhà trường và 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt chế độ thông tin, báo cáo đã xây dựng.

– Cập nhật thường xuyên trên cổng thông tin của trường

– Theo dõi kịp thời liên lạc qua hòm thư điện tử.

3.2. Biện pháp:

– Hiệu trưởng nghiên cứu các văn bản, các quy định để xây dựng dự thảo chế độ thông tin báo cáo của đơn vị. Tổ chức cho cán bộ, giáo viên đóng góp ý kiến để hoàn thiện quy định chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức hướng dẫn cho các đối tượng liên quan thực hiện.

– Giao cho nhân viên tổ văn phòng theo dõi việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, theo dõi hòm thư điện tử, cập nhật thông tin trên cổng thông tin của trường. Hàng tháng, nhân viên văn phòng tổng hợp ý kiến đánh giá việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo trình hiệu trưởng đánh giá trong phiên họp hội đồng sư phạm. Mỗi kỳ, tổ chức rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy định để giúp cho cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt hơn.

– Đưa việc thực hiện quy định về chế độ thông tin, báo cáo vào biểu điểm đánh giá thi đua của cán bộ, giáo viên, nhân viên.

  1. Công tác thi đua, khen thưởng

 4.1. Chỉ tiêu: 

– Xây dựng được các phong trào thi đua lành mạnh.

– Trường đạt danh hiệu ” Tập thể lao động tiên tiến”

– Có 1 tập thể tổ đạt danh hiệu ” Tập thể lao động tiên tiến”

– Có 3 – 4 cán bộ, giáo viên đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua”, 20 cán bộ, giáo viên đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”

– 60% lớp đạt danh hiệu ” Lớp xuất sắc”.

– Có 30 -35% học sinh được khen thưởng.

– Công đoàn đạt danh hiệu ” Công đoàn vững mạnh”

4.2. Biện pháp :

– Xây dựng biểu điểm thi đua cho giáo viên, học sinh ngay từ đầu năm học. Tổ chức bình bầu thi đua trên cơ sở thực hiện các tiêu chí đã xây dựng. Công khai, minh bạch, công bằng, đúng quy định trong bình bầu thi đua giáo viên, học sinh.

– Thành lập Hội đồng Thi đua Khen thưởng của nhà trường để tổ chức bình xét thi đua cho giáo viên và học sinh.

– Xây dựng nguồn quỹ khen thưởng cho giáo viên và học sinh. Tổ chức khen thưởng, tôn vinh những thành tích giáo viên và học sinh đạt được thật long trọng.

– Phát động các phong trào thi đua thường xuyên, gắn với các hoạt động chào mừng ngày lễ lớn, chủ điểm hàng tháng. Sau mỗi phong trào cần có tổng kết, khen thưởng kịp thời.

  1. Công tác kiểm tra nội bộ, đánh giá và kiểm định chất lượng.

5.1. Chỉ tiêu:

– Kiểm tra toàn diện : 7 giáo viên.

– Kiểm tra chuyên đề : 21 giáo viên.

– Kiểm tra các đoàn thể : công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên.

– Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ sát với kế hoạch, chỉ đạo của Phòng GD-ĐT, đàm bào đều khắp các lĩnh cực hoạt động, các lĩnh vực công tác, các đối tượng trong nhà trường.

– Đánh giá khách quan, minh bạch phát huy tác dụng thúc đẩy phát triển và nâng cao hiệu quả.

 5.2. Biện pháp :

– Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ và tiến hành kiểm tra theo kế hoạch. Công tác kiểm tra nội bộ đã có tác dụng thiết thực trong việc động viên và thúc đẩy giáo viên nâng cao chất lượng công tác.

–  Tăng cường kiểm tra, dự giờ đột xuất.

– Đổi mới khâu ra đề, tổ chức thi cử nghiêm túc, đánh giá thực chất chất lượng học sinh. Phân tích rút kinh nghiệm và thúc đẩy giáo viên, học sinh sau kì kiểm tra.

– Thực hiện đúng quy trình và nghiêm túc đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trường, đánh giá giáo viên theo chuẩn, đánh giá cán bộ viên chức theo quy định.

  1. Hoạt động các đoàn thể

6.1. Chỉ tiêu

– Chi bộ, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Công đoàn, Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Ban đại diện cha mẹ học sinh, các tổ chức khác của nhà trường hoạt động trong khuôn khổ của Hiến pháp, Luật pháp và Điều lệ của từng tổ chức.

– Phối kết hợp chặt chẽ với hiệu trưởng trong nhiệm vụ nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

– Hiệu trưởng nhà trường chấp hành tốt sự chỉ đạo của chi bộ, tạo điều kiện để các tổ chức trong nhà trường hoạt động có hiệu quả.

6.2. Biện pháp :

– Hiệu trưởng nhà trường thực hiện kiện toàn các tổ chức trong nhà trường theo đúng trình tự, nội dung quy định.

– Tổ chức phiên họp vào đầu mỗi năm học để thống nhất nội dung phối kết hợp với nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ năm học. Tất cả các tổ chức trong nhà trường, Ban giám hiệu phải tuân theo sự chỉ đạo, lãnh đạo của Chi bộ Đảng.

– Chỉ đạo các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường xây dựng kế hoạch phối kết hợp cho mỗi năm học cụ thể, thiết thực.

– Hiệu trưởng tạo mọi điều kiện về kinh phí, ủng hộ về tinh thần, phối kết hợp chặt chẽ với các đoàn thể, tổ chức để các đoàn thể tổ chức hoạt động có hiệu quả cao.

 

PHẦN THỨ BA

ĐỊNH HƯỚNG VÀ DỰ KIẾN CÔNG TÁC THÁNG

 

Thời gian Nội dung Ghi chú (Ghi những nội dung công việc điều chỉnh)
 

 

 

 

Tháng

8/2018

   Tuần 130/7-3/8 – Tập trung giáo viên, học sinh.- Ban giám hiệu xây dựng kế hoạch năm học 2018 -2019- Tập huấn công tác PC

– Dạy KNS

Tuần 26/8-10/8 – Hội nghị tổng kết công tác CMHS-Dạy KNS- Tổ chức cho GV học chính trị Hè

– Tu sửa cơ sở vật chất, cảnh quan trường lớp.

Tuần 313/8-17/8 – Báo cáo tình hình đầu năm học 2018 – 2019- Hoàn thiện nội dung dạy KNS 
Tuần 420/8-24/8 – Làm phổ cập, giáo viên điều tra phổ cập.- Tập huấn HT tại SGD- Duyệt KH năm học với UBND Xã.

– Dự lễ phát thưởng năm học 2017 – 2018.

Tháng9/2018 Tuần 527/8-31/8 – Tập luyện văn nghệ để chuẩn bị cho khai giảng năm học mới.- Chuẩn bị tốt các điều kiện cho khai  giảng năm học.- Duyệt KH Năm học với phòng giáo dục.
Tuần 63/9-7/9 – Khai giảng năm học mới- Nộp số liệu báo cáo đầu năm học về PGD.- Kiện toàn tổ chức đoàn thể, họp phụ huynh thông qua kế hoạch, phát động HS tham gia đóng BHYT, tham gia ATGT …vv

– Hoàn thiện báo cáo Cơ sở dữ liệu ( Chú ý số liệu khớp với báo cáo sau hè  và b/c đầu năm).

– Thực hiện chương trình tuần 1.

Tuần 710/9-14/9 -Ban giám hiệu dự hội thảo về nâng cao chất lượng đại trà.- Kiểm tra nền nếp đầu năm.- Thực hiện chương trình tuần 2.
Tuần 817/9-21/9  – Ban giám hiệu, giáo viên và y tế hoàn thiện hồ sơ học sinh khuyết tật đề nghị UBND xã  cấp theo công văn 1040/SGD-ĐT-GDTH ngày 27/8/2014.- Duyệt kế hoạch các đoàn thể, tổ chuyên môn và giáo viên.- Thực hiện chương trình tuần 3.
Tháng 10/2018 Tuần 924/9-28/9 – Thực hiện chương trình tuần 4.- Hoàn thiện cập nhật phổ cập GD XMC.- Thi viết chữ đúng và đẹp bài số 1.

 

Tuần 101/10-5/10  – Phát động hội thi giáo viên giỏi cấp trường.- Kiểm tra việc triển khai phần mềm  Cơ sở Dữ liệu trường học-Tập hợp các số liệu PCGDTH cấp huyện.

– Thực hiện chương trình tuần 5.

Tuần 118/10-12/10 – Tiếp tục tổ chức hội thi GVG cấp trường.- Trải nghiệm –sáng tạo của học sinh- Văn hóa đọc – xây dựng tủ sách thư viện

– Thực hiện chương trình tuần 6.

Tuần 1215/10-19/10 – Tiếp tục tổ chức hội thi GVG cấp trường.- Trải nghiệm –sáng tạo của học sinh- Văn hóa đọc – xây dựng tủ sách thư viện

– Thực hiện chương trình tuần 7.

Tuần 1322/10-26/10 – Hoàn thành tổ chức hội thi GVG cấp trường.- Thực hiện chương trình tuần 8.
 

 

Tháng 11/2018

Tuần 1429/10-2/11 – Thực hiện chương trình tuần 9.- Thi viết chữ đúng và đẹp bài số 2. 
Tuần 155/11-9-11 – Phát động Kỷ niệm tuần lễ Văn hóa – Giáo dục .- Tổng kết hội thi giáo viên giỏi cấp trường.

– Thực hiện chương trình tuần 10.

– Liên hoan phát triển năng lực học sinh tiểu học chủ đề : Trải nghiệm và sáng tạo..( Cấp trường )

Tuần 1612/11-16/11 – Liên hoan phát triển năng lực học sinh tiểu học chủ đề : Trải nghiệm và sáng tạo..( Cấp Huyện )- Thực hiện chương trình tuần 11.
Tuần 1719/11-23/11 – Thực hiện chương trình tuần 12.- Đón đoàn kiểm tra công nhận PCGDTH đúng độ tuổi cấp  huyện.- Kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam.
 

 

 

Tháng

12/2018

Tuần 1826/11-30/11 – Thực hiện chương trình tuần 13.- Thi viết chữ đúng và đẹp bài số 3.
Tuần 193/12-7/12 – Kiểm tra hồ sơ sổ sách giáo viên, học sinh.- Thực hiện chương trình tuần 14.
Tuần 2010/12-14/12  – Thực hiện chương trình tuần 15
Tuần 2117/12-21/12  – Thực hiện chương trình tuần 16.- Khảo sát chất lượng cuối học kì I. 
Tuần 2224/12-28/12  – Thực hiện chương trình tuần 17.- Thi viết chữ đúng và đẹp bài số 4.
 

 

Tháng

1/2019

Tuần 2331/12-4/1/2019  – Thực hiện chương trình tuần 18.- Hoàn thiện các loại báo cáo cuối học kì I .
Tuần 247/1-11/1 – Tham dự thi TA trên INTERNET cấp huyện- Sơ kết học kì I.- Kiểm tra giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật

 – Thực hiện chương trình tuần 19.

Tuần 2514/1-18/1  – Thực hiện chương trình tuần 20.
Tuần 2621/1-25/1  – Thực hiện chương trình tuần 21.- Kiểm tra các lớp việc tổ chức dạy học theo mô hình trường tiểu học mới .
 

 

 

Tháng 02/2019

Tuần 2728/1-1/2  – Khảo sát viết chữ đúng và đẹp cấp huyện ( Lần 1) – Thực hiện chương trình tuần 22.- Thi viết chữ đúng và đẹp bài số 5.
Tuần 284/2-8/2  – Khảo sát viết chữ đúng và đẹp cấp huyện ( Lần 1) – Thực hiện chương trình tuần 23.
Tuần 2911/2-15/2 Nghỉ Tết Nguyên đán(khoảng từ 16/02 đến 23/02)
Tuần 3018/2-22/2 Nghỉ Tết Nguyên đán(khoảng từ 16/02 đến 23/02)
 

 

 

Tháng 3/2019

Tuần 3125/2-1/3 –         Thực hiện chương trình tuần 24.-         – Thi viết chữ đúng và đẹp bài số 6.

 

Tuần 324/3-8/3 – Giao lưu Olympic Tiếng Anh, Toán trên mạng Internet cấp tỉnh – Thực hiện chương trình tuần 25.
Tuần 3311/3-15/3  – Thực hiện chương trình tuần 26.
Tuần 3418/3-22/3 – Thực hiện chương trình tuần 27.- Tổ chức học sinh hoạt động trải nghiệm.

 

Tháng 4/2019 Tuần 3525/3-29/3  – Thực hiện chương trình tuần 28.- Giao lưu Olympic Tiếng Anh trên mạng Internet cấp Quốc gia- Thi viết chữ đúng và đẹp bài số 7.

 

Tuần 36¼-5/4  – Tập huấn Thi viết chữ Đúng và Đẹp cấp tỉnh- Thực hiện chương trình tuần 29. 
Tuần 378/4-12/4 – Tập huấn Thi viết chữ Đúng và Đẹp cấp tỉnh- Thực hiện chương trình tuần 30. 
Tuần 3815/4-19/4 -Tập huấn Thi viết chữ Đúng và Đẹp cấp tỉnh- Thực hiện chương trình tuần 31.
 

 

 

 

Tháng 5/2019

Tuần 3922/4-26/4 Kiểm tra hồ sơ sổ sách giáo viên, học sinh học kì II.- Thực hiện chương trình tuần 32.

 

Tuần 4029/4-3/5 – Thực hiện chương trình tuần 33. 

 

Tuần 416/5-10/5 – Khảo sát chất lượng cuối năm học 

– Thực hiện chương trình tuần 34.

Tuần 4213/5-17/5 Chuẩn bị mọi điều kiện cho xét HTCTTH , xét HTLH .Giáo viên làm hồ sơ học bạ.Bình xét thi đua cuối năm học.

Tổng kết năm học.

Tuần 4320/5-24/5 – Nộp báo cáo cuối năm học  về PGDXét hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh lớp 5 
 

 

Tháng 6/2019

Tuần 4427/5-31/5 – Hoàn thiện báo cáo kiểm định chất lượng. 

 

 

Tuần 453/6-7/6 Họp phụ huynh học sinh lớpTuyển sinh 2019 – 2020.Tuyển sinh lớp 1 năm học : 2019 – 2020.
Tuần 4610/6-14/6 – Kiểm kê tài chính, tài sản cuối năm học. 

 

Tuần 4717/6-21/6 Đánh giá, việc thực hiện nhiệm vụ năm học, báo cáo 

 

 

Trên đây là kế hoạch năm học của nhà trường. Ban  giám hiệu nhà trường đề nghị Phòng GD-ĐT Nam Trực, Bậc Tiểu học quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tập thể nhà trường hoàn thành tốt các nhiệm vụ năm học 2018 – 2019 theo kế hoạch đề ra.

Phòng GD – ĐT Nam Trực duyệt Nghĩa An, ngày 31 tháng8 năm 2018Hiệu trưởng 

 

 

 

                                 Nguyễn Văn Đà